Ngày đăng:
11/11/2025
1538
| Đọc bài viết |
1. Thời vụ trồng: Giống khoai lang DH-KL83 có thể trồng quanh năm, thời vụ trồng tốt nhất của giống khoai lang DH-KL83 là vụ Đông Xuân và Thu Đông.
2. Chuẩn bị giống: Giống trồng bằng dây: Cắt dây 1, dây 2, chiều dài hom giống khoảng 30 cm – 35 cm không có rễ trên cây, chọn giống không bị nhiễm sâu bệnh hại, dây bánh tẻ, nhặt mắt không có nụ và hoa, dây giống mập khỏe.
3. Làm đất, lên liếp:
- Vệ sinh mặt bằng, thu gom tàn dư thực vật tồn tại trên vườn trước khi trồng, tiến hành cày xới kỹ trước khi trồng.
- Cày đất lần 1 phơi đất ít nhất 10 ngày cho đất thật khô giúp đất tơi xốp đất cây dễ hấp thụ và phát triển tốt hơn. Sau đó xới lần 2 sâu khoảng 15-20 cm và dọn sạch cỏ.
- Lên liếp: Rộng 1,2 – 1,3 m, độ cao 40 – 45 cm.
4. Trồng dây:
- Mật độ: 80.000 dây/ha.
- Khoai lang được trồng bằng thủ công. Khi đặt hom, nên đặt nằm ngang trên liếp, lấp sâu 2-5 cm, với 2/3 hom được chôn sâu dưới đất. Trước khi trồng nhúng hom giống trong dung dịch thuốc trừ bệnh để ngừa bệnh xâm nhập qua vết thương như tại các vết cắt hoặc các vết thương do xây xát, hoặc có thể xử lý BVTV ngừa tuyến trùng, ấu trùng sùng gây hại rễ.
5. Bón phân: Lượng phân dùng: 1ha (10.000 m2)
Stt | Tên loại phân | Lượng dùng/ha | Thời điểm bón | ||||
Bón lót (Kg) | Bón Thúc | ||||||
Kích tích ra rễ (Sau khi trồng 5-7 ngày) | Lần 1 (Sau khi trồng 20-25 ngày) | Lần 2 (Sau khi trồng 40 45 ngày ) | Lần 3 (Sau khi trồng 70 ngày) | ||||
1 | Phân chuồng ủ hoai mục | 5.000 -10.000 | 5.000 -10.000 | | | | |
2 | Hu mic | 25 | | 25 | | | |
3 | Trichoderma | 10 | | 10 | | | |
4 | Lân văn Điển | 250 | 250 | | | | |
5 | Vôi bắc | 500 | 500 | | | | |
6 | Urê | 150 | | | 45 | 60 | 45 |
7 | Kali Clo rua | 150 | | | 30 | 60 | 60 |
- Cách bón:
* Bón lót:
+ Vôi: bón khi cày đất lần 1
+ Khi lên luống, bón toàn bộ phân chuồng, phân lân
- Sau khi trồng 5-7 ngày Humic giúp bộ rễ cây khỏe mạnh, tăng khả năng giữ chất dinh dưỡng và giữ ẩm cho đất, kết hợp Trichoderma phòng trừ bệnh hại.
- Bón thúc lần 1: Sau khi trồng 20 - 25 ngày, bón 30% lượng đạm và 20 % lượng Kali kết hợp làm cỏ và vun nhẹ.
- Bón thúc lần 2: Sau khi trồng 45 - 50 ngày sau trồng, bón 40% lượng đạm và 40% lượng Kali.
- Bón thúc lần 3: Sau khi trồng 70 ngày sau trồng, bón 30% lượng đạm và 40% lượng Kali.
6. Vun xới, làm cỏ
- Vun xới lần 1: Sau trồng 20 - 25 ngày, xới xáo sâu xa gốc 20 cm và vun nhẹ vào gốc nhằm hạn chế cỏ dại, kết hợp bón thúc lần 1 trước khi vun.
- Vun xới lần 2: Sau trồng 45 - 50 ngày, Tiến hành xới nông, vun cao và lấp kín gốc. kết hợp vét đất ở các rãnh xung quanh để làm sạch cỏ.
7. Tưới nước
- Khoai lang là loại cây khá nhạy cảm với nước. Tưới quá nhiều hay quá ít đều ảnh hưởng đến sự tiêu cực của cây, do khoai trồng theo luống mô cao, việc tưới phun mưa làm trôi đất lồi rễ vì vậy cũ không đều, cũ dễ bị cong và không to. Hiện nay, tưới nhỏ giọt đang là phương pháp được nhiều bà con nông dân áp dụng khi trồng khoai lang và cho hiệu quả tích cực.
- Sau khi trồng 1-3 ngày cần giữ ẩm (70 – 80% đổ ẩm đồng ruộng), nếu bị khô hạn cần tưới rãnh để đảm bảo độ ẩm cần thiết (khoảng 1/3 - 1/2 rãnh, sau 1 đêm phải tháo cạn). Đặc biệt giữ đủ ẩm ở thời kỳ phát triển củ, đảm bảo nhu cầu nước cho quá trình sinh trưởng và lớn lên của củ. Lưu ý thời điểm cuối vụ không để để khoai bị ngập úng sẻ ảnh hưởng đến việc xuống củ, thối củ.
8. Bấm ngọn: Sau trồng khoảng 10 – 15 ngày nên bấm ngọn để kích thích sự phân nhánh, hình thành sớm tán lá, bấm ngọn chỉ có 1 lá chưa xòe ra.
- Làm cỏ và nhấc dây: Thường xuyên làm sạch cỏ ở gốc và luống, nhấc dây nhằm hạn chế sự phát triển của rễ cám, nhất là những nhánh bò lan xuống rãnh luống.
- Cắt tỉa dây: Sau khi khoai lang đã phủ luống nếu sinh trưởng thân lá mạnh cần cắt tỉa, cắt nhánh già, dài bò sát đất ở rãnh luống (mỗi lần nên cắt một nhánh/cây), cắt rải đều trên các luống ở cả ruộng. Chú ý chỉ cắt cách gốc từ 20-25cm, không cắt sát gốc cây khoai.
9. Phòng trừ sâu bệnh hại
Biện pháp phòng trừ tổng hợp phòng trừ sâu bệnh hại khoai lang
- Thu gom tàn dư thực vật trước khi cày đất lần đầu tiên kết hợp bón vôi, phơi ải giúp ngừa nấm bệnh và nâng pH đất giúp cây sinh trưởng phát triển tốt. Bón phân chuồng ủ hoai mục kết hợp bổ sung chế phẩm sinh học nấm Trichderma. Xử lý hom giống để diệt trứng và nhộng. Vun luống cao giúp hạn chế bọ hà và sâu đục dây khoai. Luân canh với cây trồng khác để hạn chế sâu bệnh. Dọn sạch tàn dư cây trồng sau thu hoạch. Đảm bảo độ ẩm cho đất trồng, vun gốc cây và lấp các kẻ nứt đất. Vệ sinh đồng ruộng,dọn sạch cỏ và tàn dư khoai lang. Sau thu hoạch cho nước ngập ruộng 1-2 ngày diệt sâu. Bón phân cân đối Đạm – Lân – Kali. Bổ sung thêm nguyên tố trung vi lượng cho khoai lang. Trên khoai lang thường bị các đối tượng sâu bệnh hại như sau:
a. Sâu hại
* Sâu xanh cắn lá
-Triệu chứng và tác hại: Vùng lá bị sâu hại sẽ có các lỗ nhỏ, thường có màu đen do phân của sâu. Trong quá trình ăn lá khoai, sâu chỉ tấn công phần lá non và để lại phần gân lá. Sự tàn phá của sâu diễn ra nhanh chóng, chỉ mất từ 1 đến 2 tuần để lá. Khi lá cây khoai bị tổn thương, cây không thể tổng hợp đủ chất diệp lục để tạo ra tinh bột. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của hệ thống rễ, làm cây sinh trưởng kém, khả năng tạo củ suy giảm và năng suất không đạt được.
- Biện pháp phòng trừ: Áp dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp sâu bệnh hại khoai lang. Chỉ sử dụng thuốc BVTV khi sâu hại đến ngưỡng thiệt hại kinh tế. Phun thuốc BVTV nội hấp hoặc chế phẩm sinh học (như nấm Metarhizium anisopliae) khi sâu non mới nở tuổi 1-2, phun vào chiều tối.
* Bọ hàTriệu chứng và tác hại: Bọ hà là dịch hại nghiêm trọng nhất cho khoai lang. Bọ gây hại trên khoai lang từ khi ở ngoài đồng đến giai đoạn thu hoạch và bảo quản củ sau thu hoạch. Thành trùng và ấu trùng đều có thể gây hại trên dây và củ, tuy nhiên ấu trùng gây hại phổ biến hơn. Dây khoai bị hại có màu đen, dị dạng, phình to hay nứt, thậm chí chết dây. Nếu trên củ, ấu trùng đục đường hầm khiến củ thủng lỗ chỗ, màu đen, vết thương do ấu trùng trên củ còn tạo điều kiện cho các nấm ký sinh gây hại. Củ bị hại có vị đắng, thối…
Biện pháp phòng trừ: Ngoài biện pháp phòng trừ tổng hợp sâu bệnh hại khoai lang. Phương pháp đặt bẫy pheromone tổng hợp dẫn dụ bọ hà kết hợp phun chế phẩm nấm xanh với liều lượng sử dụng 1,5 kg/ha có hiệu quả phòng trừ bọ hà.
* Tuyến trùng
Triệu chứng và thiệt hại: Tuyến trùng gây u sưng rễ chủ yếu ảnh hưởng đến khoai lang trong quá trình phát triển rễ sớm. Con non nở từ trứng trong đất, xâm nhập vào rễ cây và thiết lập nơi kiếm ăn cố định. Điều này dẫn đến hình thành các tế bào sưng tấy, tạo thành mụn nước ở rễ. Ngoài ra, rễ có thể bị biến dạng, nứt hoặc thô ráp. Cây bị nhiễm bệnh thường có biểu hiện vàng ở phần trên và héo. Tuyến trùng có thể lây lan qua nước tưới, máy móc và nguyên liệu thực vật bị nhiễm khuẩn.
Biện pháp phòng trừ: Áp dụng biện pháp tổng hợp phòng trừ tuyến trùng. Trong trường hợp nghiêm trọng, sử dụng thuốc BVTV đặc trị tuyến trùng để trừ tuyến trùng.
b. Bệnh hại
*Bệnh héo vàngNguyên nhân: Do loại nấm Fusarium oxysporum f.sp.batatas – Deuteromycetes gây ra
Triệu chứng: Bệnh héo vàng mạch dẫn trong thân từ chỗ vết bệnh trở lên có màu nâu, mạch dẫn bị nấm bệnh phá hủy khiến cho việc vận chuyển nước và chất dinh dưỡng bị giảm đi, điều này sẽ khiến cây khoai lang sinh trưởng kém, lá bị vàng dần và héo, cây có thể bị chết khô. Bệnh làm giảm đi năng suất cây trồng. Nấm bệnh lan truyền qua nước ruộng và công cụ làm đất. Ở điều kiện nóng, nhiệt độ khoảng 30 độ C, trời mưa nắng xen kẽ, đất nhiều cát là những điều kiện thuận lợi cho sâu bệnh hại khoai lang phát triển mạnh.
Biện pháp phòng trừ: Áp dụng biện pháp tổng hợp phòng trừ để phòng bệnh, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật đặc trị để trừ bệnh.
*Bệnh héo rũ
Nguyên nhân: Do vi khuẩn Pseudomonas solanacearum gây ra.
Triệu chứng: Ban đầu ở gốc cây sẽ xuất hiện vết bệnh mọng nước màu vàng nhạt, sau đó dần chuyển sang màu nâu, các mạch dẫn trong cây bệnh biến thành màu nâu đen. Bệnh khiến cây sinh trưởng kém, lá vàng và rụng, bệnh nặng có thể khiến cây bị héo rũ toàn thân và chết.
Dấu hiệu bệnh ở phần củ đó là vết bệnh dạng sọc màu nâu, mọng nước trên bề mặt. Bó mạch dẫn trong củ cũng bị biến màu, củ bị thối một phần hoặc toàn bộ. Củ bị bệnh nhẹ trong lúc bảo quản tiếp tục bị thối nhũn và có mùi chua.
Bệnh thường lây lan qua gió, mưa và nước. Các giống khoai khác nhau thường có mức độ nhiễm bệnh khác nhau.
Biện pháp phòng trừ: Áp dụng biện pháp tổng hợp phòng trừ để phòng bệnh. Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật đặc trị vi khuẩn để phòng trừ như: Canthomil 47WP hoặc Kasuran 47WP ...
*Bệnh thối gốc
Nguyên nhân: Do nấm Diaporthe destruens
Triệu chứng: Nấm tấn công ở phần thân khoai lang sát mặt đất. Khi nấm tấn công phần vết bệnh có màu đen, trên bề mặt xuất hiện các hạt nhỏ àu đen đây chính là các bào tử nấm xuất hiện từng đám, sần. Bào tử khi gặp nước sẻ nẫy mầm và tiếp tục tấn công dây khoai lang. Khi nấm bùng phát mạnh lá khoai bùng phát mạnh hoặc tím, thời điểm này dây sẻ bị chết nhanh và củ bị thối. Trên củ bề mặt củ sần sùi không bóng, củ nhỏ và chậm lớn. Nấm tấn công bắt đầu từ chóp củ lan dần xuống dưới, ruột củ chuyển sang màu nâu đậm, sau dần sẻ hư toàn bộ củ.
Biện pháp phòng trừ: Áp dụng biện pháp tổng hợp phòng trừ để phòng bệnh. Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật đặc trị bệnh
*Bệnh héo do nấm FusariumNguyên nhân: Do nấm Fusarium
Triệu chứng: Khoai lang giai đoạn cây con cây bị bênh héo và chết ngay sau khi xuất hiện triệu chứng trên lá chuyển tím, rũ xuống và dây chết đen. Ở những dây khoai lang lớn hơn khi bị bênh dây khoai lang chậm phát triển.Các lá chân vàng dần, phần rìa lá non chuyển sang màu tím loang sau đó tím hoàn toán. Toàn bộ lá sẻ héo rủ xuống. Trên dây, vết bệnh màu nâu đen chạy dọc thân, xuất hiện cá vết mứt hoặc có lớp bào tử màu cam phủ trên vết bệnh. Tachs đôi thân mạch dân sẻ thấy bên trong hóa nâu. Triệu chứng trên củ: vết bệnh có màu nâu đen, bệnh nặng dần sẻ ăn sâu và gây thối củ.
Biện pháp phòng trừ: Áp dụng biện pháp tổng hợp phòng trừ để phòng bệnh. Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật đặc trị bệnh.
Triệu chứng và tác hại: Nấm bệnh xuất hiện và gây hại chủ yếu ở phần thân, cuống lá và lá. Bệnh ghẻ trên khoai lang là bệnh nguy hiểm, nếu ruộng khoai bị bệnh nặng có thể làm giảm năng suất đến 50%.
Trên thân và cuống lá: Vết bệnh lúc đầu màu trắng xám sau đó chuyển sang màu nâu nhạt, kích thước vết bệnh nhỏ hình tròn hoặc bầu dục dài, về sau bề mặt vết bệnh sần sùi màu nâu xám hoặc nâu tối. Các vết bệnh có thể liên kết với nhau tạo thành vệt hoặc từng đám trên thân và cuống lá.
Trên lá: Vết bệnh thường tụ lại thành đám nhỏ, có màu nâu nhỏ trên những gân chính. Khi vết bệnh phát triển mạnh, gân lá bị co lại làm cho toàn bộ lá bị co lại và cong quẹo.
Bệnh thường phát sinh trước và nhiều nhất ở các bộ phận còn non của cây, làm cho bộ phận này biến dạng, ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng và phát triển của dây khoai, làm cho khoai củ nhỏ và ít.
Biện pháp phòng trừ: Áp dụng biện pháp tổng hợp phòng trừ để phòng bệnh. Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật đặc trị bệnh.
10. Thu hoạch và bảo quản:Thu hoạch khi củ chín sinh lý, khoảng 1/3 số lá (chủ yếu là lá gốc) chuyển vàng tự nhiên. Củ khoai sau khi thu hoạch về cần phân loại và để nơi thoáng mát.





